1900 0366         info@vdo.com.vn

Bảo mật WordPress sử dụng iThemes Security

Khi Better WP Security sáp nhập vào iThemes đã tạo ra 1 làn sóng mới đó là iThemes Security. Nó được thay đổi hoàn toàn 1 số tính năng để bảo mật tốt hơn. Hãy cùng tìm hiểu cách thiết lập iThemes Security để bảo mật website wordpress của bạn tốt nhất.

Cấu hình hosting thích hợp

Plugin này được thiết kế để làm việc trên máy chủ Apache, do đó nếu bạn dùng NGINX thì sẽ không sử dụng được các chức năng như đổi đường dẫn admin, block spam bots trừ khi bạn có thể tự cấu hình được. Bạn nên dùng plugin này cho các gói shared host.

Cách sử dụng iThemes Security

Đầu tiên là bạn phải download plugin về máy và cài đặt.

cai-dat-plugin1

Tải và cài đặt plugin

Sau khi cài xong, hãy nhấn nút Secure Your Site Now để bắt đầu thiết lập.

cai-dat-plugin1

Thiết lập cài đặt

Sau đó, bạn tiếp tục click vào 2 tùy chọn Allow file update và One-click Secure nhấn nút Dismiss để kết thúc.

>>>>>>>>>>>> Thiết kế web nhà hàng ấn tượng

tuy-chon-trong-plugin1

Tùy chọn 1 số chức năng

Tiếp theo bạn chuyển qua tag Setting và bắt đầu tìm hiểu các tùy chọn của nó.

tuy-chon-trong-plugin

Tùy chọn trong plugin itheme Security

Với các tùy chọn tương ứng của plugin bạn sẽ có chọn lựa để cài đặt phù hợp với sự hoạt động của website.

Các tùy chọn cơ bản của iThemes Sercurity

  • Write to File – Tùy chọn này sẽ cho phép các plugin khác tự động thêm nội dung vào file wp-config.php và .htaccess, bạn nên chọn nó để có thể cài được các tính năng khác của iThemes Security hoặc các plugin tạo cache một cách tự động.
  • Notification Email – Địa chỉ email nhận các thông báo liên quan đến plugin iThemes Security, bạn có thể thêm nhiều email ngăn cách với nhau bằng một hàng.
  • Backup Delivery Email – Địa chỉ email nhận file backup nếu bạn backup dữ liệu bằng iThemes Securtity.
  • Host Lockout Message – Tin nhắn thông báo lỗi cho những người đăng nhập thất bại do bị khóa IP.
  • User Lockout Message – Tin nhắn thông báo lỗi nếu thành viên bị khóa.
  • Blacklist Repeat Offender – Kích hoạt sử dụng danh sách địa chỉ spam công cộng. Bạn nên chọn vì nó sẽ giúp bạn thoát khỏi các spammer có trong danh sách này.
  • Blacklist Threshold – Số lần IP bị khóa sẽ chuyển thành dạng khóa vĩnh viễn.
  • Blacklist Lookback Period – Thời hạn khóa các spammer có trong danh sách ở phần Blacklist Repeat Offender.
  • Lockout Period – Thời gian mỗi lần khóa nếu có ai đó cố gắng đăng nhập nhưng bị thất bại.
  • Lockout White List – Danh sách IP không bị khóa.
  • Email Lockout Notifications – Email nhận thông báo khi ai đó bị khóa.
  • Log Type – Kiểu ghi các log hoạt động của plugin, nên chọn là Database Only.
  • Days to Keep Database Logs – Thời hạn ghi của các log trong database, sau thời hạn các log sẽ bị xóa đi.
  • Path to Log Files – Đường dẫn của file log.
  • Allow Data Tracking – Cho phép iThemes thu thập các dữ liệu sử dụng của bạn để họ phân tích.

>> XEM THÊM: Những lỗi thường gặp khi truy cập website.

Hotline tư vấn miễn phí