1900 0366         info@vdo.vn

Các kỹ thuật tăng tốc cho website WordPress toàn diện

Tăng tốc website là một phần quan trọng trong quá trình đưa website lên TOP Google nói riêng và hơn hết là giúp người dùng không cảm thấy khó chịu khi truy cập website. Có rất nhiều cách để giúp bạn tăng tốc website WordPress hiệu quả như sử dụng các Plugin, các kỹ thuật Caching,… Cùng chúng tôi tổng hợp các kỹ thuật tăng tốc cho website WordPress dưới đây. Tham khảo và sử dụng hợp lý nhất cho website mình nhé!

Các kỹ thuật tăng tốc cho website WordPress toàn diện

Các kỹ thuật tăng tốc cho website WordPress toàn diện

1. SỬ DỤNG BỘ NHỚ ĐỆM (CACHE)

Nếu bạn đang sử dụng WordPress mà không cài các plugin tạo cache cho website thì bạn mất đi 50% hiệu quả trong việc tăng tốc website rồi. Bằng cách lưu lại website dưới dạng file tĩnh HTML và sẽ truy xuất ra khi khách truy cập vào website thay vì phải thực thi các truy vấn gửi đến máy chủ như thông thường.

Các kỹ thuật Caching

– HTML Caching

Đây là hình thức lưu bộ nhớ đệm đơn giản và hầu hết cho thể áp dụng cho mọi website (trừ những trang phụ thuộc vào cookie/session như giỏ hàng, thanh toán trong website bán hàng).

Hình thức này nghĩa là nó sẽ lưu nội dung của một trang được truy cập bởi một người mới nhất thành một tập tin HTML tĩnh và sẽ được lưu ở một nơi cố định trong ổ cứng của máy chủ. Sau đó, máy chủ sẽ được cấu hình để tự động sử dụng lại tập tin HTML tĩnh này mà không cần phải thông qua các bước xử lý đến máy chủ như khi truy cập vào website bình thường.

Ưu điểm

  • Dễ thiết lập, các plugin caching như WP Super Cache và W3 Total Cache (phương thức Disk) sử dụng kỹ thuật này.
  • Tương thích hầu hết trên mọi webserver.
  • Tốc độ cải thiện rất đáng kể, nếu website bạn có ổ cứng SSD thì sẽ còn bá đạo hơn.
  • Không cần cài đặt thêm software nào cho Webserver.

Nhược điểm

  • Tốn bộ nhớ nếu website của bạn có nhiều trang và được ghi cache liên tục, vì mỗi lần ghi cache nó sẽ tốn kha khá bộ nhớ.
  • Các tính năng tải dạng động như đếm lượt xem không hoạt động.
  • Bị xung đột với session/cookie vì khi lưu nó lưu cả cái session của người truy cập đầu tiên.
  • Khó có khả năng sử dụng cho các website lớn.

Các plugin cho kỹ thuật này

Khi nào nên sử dụng HTML Caching

  • Tất cả website từ nhỏ tới trung bình đều dùng được.
  • Khi bạn cần cải thiện tốc độ tải trang mà website không có những dữ liệu động được truy xuất thường xuyên.
  • Nếu bạn dùng Shared Hosting thì chỉ có thể áp dụng phương thức này.

– Opcode Caching

Opcode Caching là một thành phần mở rộng (extension) của PHP để làm gia tăng hiệu suất xử lý của nó bằng cách lưu lại kết quả trả về cho lần xử lý đầu tiên và xử dụng nó cho các lần gửi truy vấn tiếp theo để tránh việc một đoạn code phải xử lý nhiều lần mà trả về cùng 1 kết quả. Nhưng dữ liệu cache này sẽ được lưu vào RAM.

Opcode Caching hoạt động tốt hay không phụ thuộc vào Opcache System (một hệ thống tiền xử lý của phương thức này), trong danh sách Opcache System thì mình biết được có một số cái tên sau dùng khá tốt:

  • Zend Opcache – Sử dụng tốt hầu hết trên mọi website, không cần cấu hình nhiều, dễ cài đặt.
  • APC – Một extension được xử dụng khá phổ biến trên các phiên bản PHP 5.4 và PHP 5.5, ưu điểm là khả năng tùy biến cao, bù lại nó hơi khó cấu hình.
  • XCache – Cũng là một sự thay thế khá tốt cho APC nhưng XCache dễ cấu hình hơn, sử dụng ít RAM hơn APC.

Ngoài ra còn một số system khác như eAccelerator, WinCache nhưng nó đều đã rất củ kỹ, không nên dùng ở thời điểm hiện tại.

Ưu điểm

  • Tiết kiệm CPU và tốc độ xử lý truy vấn PHP.

Nhược điểm

  • Hầu như chỉ sử dụng được ở server riêng – nơi bạn có thể tự cài software.
  • Chỉ hoạt động với PHP 5.4 trở lên.
  • Hơi tốn RAM vì nó được dùng để lưu cache.
  • APC không hoạt động nếu bạn có cài thêm PHP Handler là suPHP. Và mỗi lần sửa code PHP, bạn phải tự xóa cache.

Các plugin cho kỹ thuật này

Do đây là một kỹ thuật cache nên nó sẽ làm việc với kỹ thuật Object Caching trong WordPress với các plugin dưới đây. Đừng nên cài vào nếu bạn không chắc chắn server của mình đã được cài một trong các system ở trên.

Khi nào nên sử dụng Opcode Cache

  • Nếu bạn có quá nhiều truy vấn trong website bằng code PHP.
  • Có thể sử dụng cùng lúc với các kỹ thuật caching khác.
  • Có nhiều RAM quá không biết làm gì.

– Object Caching

Đây là một phương thưc riêng trong WordPress vì mã nguồn này có hỗ trợ phương thức lưu cache cho các đối tượng như query, session hoặc bất cứ cái gì đó được xử lý bằng code PHP trong WordPress, thông qua một hàm tên là wp_cache.

Phương thức này không thể sử dụng độc lập mà nó cần sự hỗ trợ của các system cache khác như:

  • XCache
  • APC
  • Memcached
  • Redis

Tuy rằng nó cần một system hỗ trợ mà hầu hết là các system đó sẽ hỗ trợ lưu cache vào RAM nhưng Object Cache vẫn có thể hoạt động được bằng cách ghi cache vào ổ cứng, bằng cách dùng plugin W3 Total Cache và chọn method là Disk.

Ưu điểm

  • Làm giảm thời gian xử lý các đối tượng dữ liệu trên website, cả frontend lẫn backend.
  • Tiết kiệm CPU cho máy chủ.

Nhược điểm

  • Lần đầu tiên truy xuất dữ liệu sẽ khá chậm, đặc biệt là nếu bạn dùng Memcached và website có nhiều plugins.

Các plugin cho phương thức này

Do nó là một phương thức riêng trong WordPress nên điều bạn cần là viết code sử dụng phương thức này. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể dùng các plugin mà mình đã kể ở phần Opcode Cache vì các plugin đó có nhiệm vụ áp dụng Opcode Cache System cho việc lưu Object Cache.

Khi nào nên sử dụng

  • Nên sử dụng khi dùng server riêng và sử dụng thông qua các system cache khác (đã kể ở trên).

– Browser Cache

Hình thức này nghĩa là website sẽ ép trình duyệt lưu một bản cache trong bộ nhớ của trình duyệt trên máy tính người dùng để các lần truy cập tiếp theo của họ có tốc độ tốt hơn, vì lúc này các file được lưu ở cache không phải mất công tải lại một lần nữa. Thường thì kỹ thuật này trình duyệt sẽ lưu cache cho các file tĩnh trong website như hình ảnh, CSS, Javascript,…và nếu website bạn đang bật gzip thì nó sẽ lưu luôn nội dung của toàn website.

Ưu điểm

  • Cải thiện tốc độ đáng kể vì họ vừa không gửi tủy vấn xử lý, vừa không mất công gửi kết nối để tải dữ liệu đã được lưu cache về.
  • Có thể áp dụng với hầu hết tất cả website.

Nhược điểm

  • Nếu website bạn đã xóa cache mà trình duyệt của họ vẫn còn lưu thì khi họ vào, nó vẫn hiển thị dữ liệu cũ.
  • Người dùng phải F5 liên tiếp 2 lần để thực hiện xóa cache.

Các plugin hỗ trợ kỹ thuật này

– Database Caching

Hãy tưởng tượng rằng mỗi lần khách truy cập họ sẽ gửi một truy vấn vào webserver (Apache hoặc NGINX), sau đó webserver sẽ gửi truy vấn này đến PHP để nó xử lý và nếu truy vấn này có yêu cầu lấy dữ liệu từ database thì PHP sẽ gửi dến database (MySQL Server/MariaDB Server). Ở công đoạn xử lý trong database, nó sẽ tiến hành đánh dấu lại dữ liệu có trong database (indexing) và sau đó mới lấy nội dung mà khách truy cập cần để trả về. Và chuyện gì sẽ xảy ra nếu database của bạn có dung lượng lên đến đơn vị GB và có nhiều truy vấn gửi đến cùng lúc? (không kể đến các truy vấn đã được cache bởi các kỹ thuật khác).

Đó là lý do tại sao Database Caching lại ra đời, trong database caching còn có rất nhiều kiểu cache khác nhau như lưu cache cho toàn table hoặc lưu cache cho từng loại dữ liệu riêng biệt. Nếu bạn có ý định áp dụng database caching vào WordPress thì mình khuyến khích bạn nên sử dụng một plugin chuyên biệt để làm việc này như W3 Total Cache là lựa chọn rất tốt, ngoài ra bạn nên sử dụng nó cùng với một system cache có hỗ trợ database như Memcached chẳng hạn.

Trường hợp bạn muốn tự viết code trong WordPress để tùy chỉnh dữ liệu muốn được lưu database cache thì có thể áp dụng Transient API.

Ưu điểm

  • Tiết kiệm thời gian xử lý nhận dữ liệu từ database.

Nhược điểm

  • Tốn RAM.
  • Chỉ thích hợp khi dùng server riêng với sự hỗ trợ của Memcached.
  • Sẽ làm backend hơi chậm vì có quá nhiều dữ liệu cần lưu cache. Dùng W3 Total Cache sẽ hạn chế bớt việc lưu cache các truy vấn không nên lưu.
  • Mình không biết tại sao vì chưa debug nhiều nhưng vài trường hợp, website sẽ trở nên chậm chạp hơn lúc chưa dùng database caching. Bạn nên test kỹ trước khi dùng chính thức.

Khi nào nên sử dụng

  • Website có nhiều lượt truy cập cùng và gửi truy vấn thường xuyên đến database để lấy dữ liệu.

Chú ý:

Mặc dù có thể các kỹ thuật lưu cache thường dùng trong WordPress có thể sẽ nhiều hơn danh sách này nhưng mình chỉ liệt kê ra các kỹ thuật mà mình đã từng sử dụng và biết tới, và đây cũng là các kỹ thuật rất phổ biến ở các website lớn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bạn áp dụng hết toàn bộ 5 kỹ thuật này là website có tốc độ tải tốt nhất mà chỉ nên chọn ra một số kỹ thuật phù hợp với quy mô của website cũng như khả năng đáp ứng của máy chủ.

>> Xem thêm: Hướng dẫn triển khai XCache hiệu quả để tối ưu và tăng tốc PHP

2. GIẢM DUNG LƯỢNG HÌNH ẢNH

Nhiều hình ảnh là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm chậm website của bạn. Có một vài cách giúp bạn tối ưu hóa hình ảnh trong wordpress:

Trước tiên, bạn nên xác định kích thước hình ảnh tối đa cho hình ảnh thu nhỏ (thumbnail), trung bình (medium) và ảnh lớn (large). Có nghĩa là, nếu bạn tải lên một hình ảnh rộng 1024px, trong khi chiều rộng tối đa để hiển thị nội dung chỉ là 650px thì ảnh gốc (rộng 1024px) sẽ tự động được thu nhỏ xuống bằng việc sử dụng CSS. Bạn nên resize ảnh từ 1024px thành 650px sau đó mới upload lên website. Hình ảnh của bạn vẫn hiển thị tốt mà lại có dung lượng nhẹ hơn nên tốc độ tải ảnh chắc chắn nhanh hơn. Thử tưởng tượng, nếu bạn có hàng trăm bài viết với hàng trăm ảnh khác nhau, việc đó không chỉ làm giảm thời gian tải ảnh mà còn tiết kiệm băng thông đáng kể đấy ! (Vào Settings -> Media để cấu hình mặc định cho kích thước ảnh thumbnail, medium và large.)

Thứ hai, nếu bạn muốn giảm dung lượng của anh mà không thay đổi kích thước của chúng thì Yahoo’s Smush.it sẽ là người bạn đồng hành tốt bụng. Mỗi khi bạn upload ảnh lên host thì WP Smush.It sẽ tự động nén, tối ưu hóa hình ảnh cho bạn. Còn nếu trên host đã có hình ảnh trước khi cài đặt WP Smush.It, bạn hãy vào Media, chọn tất cả hình ảnh, và Bulk Smush.It trong mục Action. Hình ảnh trên host sẽ được tối ưu. WP Smush.it là sự lựa chọn hàng đầu nếu như blog bạn sử dụng nhiều hình ảnh. Plugin này sẽ tối ưu hóa dung lượng hình ảnh xuống thấp nhất nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh. Tất nhiên, blog này chỉ hữu ích khi bạn upload ảnh trực tiếp lên host. Ngoài ra bạn cũng có thể tiến hành xóa các hình ảnh không sử dụng đến bằng pluginImage Cleanup.

Thứ ba, sử dụng hiệu ứng LazyLoad cho ảnh cũng giúp tăng tốc WordPress đáng kể. LazyLoad ưu tiên tải và hiển thị nội dung văn bản trước, hình ảnh chỉ thật sự được tải và hiện lên khi nó lọt vào tầm nhìn của người dùng. Nó sẽ rất hữu ích với một trang web có nhiều hình ảnh.

Chú ý

Hãy dùng qua các công cụ xử lý ảnh để nén tới mức tối đa có thể các hình ảnh mà bạn dùng cho việc đăng bài. Định dạng ảnh mà mình khuyên bạn nên dùng là .jpg hoặc bạn cũng có thể sử dụng định dạng.png với những hình ảnh có kích thước bé.

Thay đổi hình ảnh trên blog của bạn có kích thước từ 1024px hoặc 800px trở xuống, không nên đăng các hình ảnh có độ phân giải quá cao vì nó sẽ làm ảnh hưởng tới tốc độ tải trang cho blog.

Tuy nhiên, nếu trang của bạn chuyên show hàng về hình ảnh thiết kế đồ họa thì có thể giữ nguyên chất lượng ảnh hoặc để link liên kết đến ảnh gốc cho độc giả dễ xem.

3. XÓA BỎ PLUGIN VÀ NHỮNG THỨ KHÔNG CẦN THIẾT

WordPress cung cấp cho bạn hàng nghìn plugin hữu ích nhưng có nhiều người lạm dụng plugin khiến cho website WordPress như một con ngựa bị gánh trên vai hàng tấn hàng nên không thể đi nhanh được. Plugin giúp WordPress trở nên mạnh mẽ và tuyệt vời hơn bao giờ hết, nhưng chính nó cũng khiến WordPress trở nên “béo phì”. Việc cài đặt quá nhiều plugin hoặc cài đặt những plugin chất lượng thấp có thể làm website của bạn rơi vào “Top những website có tốc độ rùa bò”. Do đó, hạn chế càng dùng ít Plugin càng tốt – chỉ nên dùng Plugin khi thực sự cần thiết. Có một số lưu ý cho bạn đó là:

  • Hãy lựa chọn những plugin cần thiết cho WordPress để sử dụng. Không nên đụng đâu là cài đó, không nên thấy plugin nào thích thì cũng cài.
  • Mỗi chức năng nên chỉ lựa chọn một plugin để sử dụng, hạn chế việc sử dụng nhiều plugin. Độ bảo mật cũng như tốc độ tải trang sẽ giảm đáng kể nếu như bạn không khôn khéo trong khâu lựa chọn plugin.
  • Hãy tiến hành xóa những plugin và widget không thật sự cần thiết hoặc không sử dụng đến để tiết kiệm dung lượng cho host đồng thời xóa bỏ các file javascript, CSS đi kèm nếu plugin đó có sử dụng.
  • Khi bạn xóa plugin, có thể các table trong database vẫn còn nguyên và như thế sẽ làm database thêm nặng, lúc này bạn có thể sử dụng plugin Clean Options để dò tìm và xóa những table không sử dụng đến. Các bạn yên tâm, tuy plugin này đã xuất hiện khá lâu nhưng tới thời điểm hiện tại (phiên bản WordPress 3.4.2) thì nó vẫn chạy tốt.
  • Cảnh báo: Hãy cẩn thận khi sử dụng plugin Clean Options vì bạn có thể bị mất dữ liệu nếu xoá nhầm.
  • Bạn có thể dùng plugin P3 (Plugin Performance Profiler) để xem plugin nào đang ngốn tài nguyên nhất, từ đó gỡ bỏ plugin đó hoặc tìm giải pháp thay thế tốt hơn.

4. SỬ DỤNG CDN (CONTENT DEVILERY NETWORK)

Nếu bạn có điều kiện, hãy sử dụng các dịch vụ CDN để tăng tốc blog. Đây là một cách tốt nhất để cải thiện tốc độ website dựa vào các dữ liệu được sao chép vào các máy chủ ở gần người truy cập, hơn nữa tính năng tạo bộ nhớ đệm và tối ưu hóa các file CSS và Javascript rất tốt. 

CDN hay Content Delivery Network là hệ thống máy chủ được đặt ở nhiều nơi khác nhau trên toàn thế giới, chứa bản sao nội dung website trong hệ thống và khi người dùng truy cập vào website, nó sẽ sử dụng các bản sao trên máy chủ gần nhất (tốc độ tốt nhất) thay vì phải tải nội dung gốc từ website. Lợi ích thấy rõ là tăng tốc độ website đáng kể, bên cạnh đó, CDN còn giúp tiết kiệm băng thông cũng như giảm tải cho host của bạn. Một CDN tổ chức các tập tin của bạn trên một mạng lưới khổng lồ các máy chủ trên toàn thế giới. Nếu một người sử dụng từ Argentina đến thăm trang web của bạn, sau đó họ sẽ tải các tập tin từ máy chủ gần nhất với họ về mặt địa lý. Bởi vì băng thông của bạn được lan truyền trên nhiều máy chủ khác nhau, tải trọng trên bất kỳ máy chủ duy nhất là giảm. Thiết lập một CDN có thể mất một vài giờ, nhưng nó thường là một trong những cách nhanh nhất để cải thiện đáng kể tốc độ load cho một trang.Thật tuyệt vời phải không nào?

Để sử dụng dịch vụ CDN tốt nhất thì bạn phải trả phí, nhưng cũng có những dịch vụ CDN miễn phí khá tốt cho bạn sử dụng, tiêu biểu là Google Page Speed (tạm thời vẫn đang miễn phí, không biết bao giờ sẽ thu phí), Cloudflare và Incapsula (hai cái này kết hợp tăng tốc lẫn bảo mật và phân tích website). Với site nhỏ hoặc blog cá nhân thì bản Free cũng đủ bạn dùng thoải mái rồi.

Và một điều quan trọng nữa là nếu blog bạn có sử dụng nhiều Javascript thì bạn cũng có thể sử dụng plugin Use Google Libraries để tự động thay thế các file javascript mà Google hỗ trợ để giảm gánh nặng tải trang cho blog và tiết kiệm băng thông. Một plugin cũng tương tự như thế nhưng chỉ làm việc với các file CSS và Javascript đó là jsDelivr WordPress CDN Plugin

5. CHỌN THEME THÍCH HỢP

Có rất nhiều các Theme cho WordPress, có cái nhanh có cái chậm. Và thậm chí có nhiều theme rất là tệ cho nên việc chọn một theme tốt rất là quan trong cho tốc độ của site.

Nếu sử dụng một Theme được đóng gói quá nhiều tính năng không cần thiết, nó sẽ làm chậm trang web của bạn. Theme nhẹ có chứa ít js và css giúp trang web của bạn tải nhanh hơn, hiển thị nhanh hơn. Theo kinh nghiệm của mình, các bạn nên sử dụng các theme framework như Genesis, Thesis, Headway kết hợp child theme bởi  những framework này không chỉ rất nhẹ, mà còn đặc biết tối ưu SEO Onpage.

Nếu bạn sử dụng các theme có quá nhiều CSS hay Javascript thì tốc độ tải trang cũng sẽ giảm đáng kể. Hãy sử dụng các theme đơn giản nếu hosting bạn có tốc độ kém, đồng thời hạn chế nhúng các file javascript vào theme.

6. TỐI ƯU HÓA CƠ SỞ DỮ LIỆU

File database quá lớn cũng là một nguyên nhân khiến blog bạn trở nên chậm chạp ít nhiều. Sau mỗi bài viết, WordPress sẽ tự động lưu một số bản nháp vào cơ sở dữ liệu, và nếu blog bạn có 100 bài viết mà chưa dọn dẹp database lần nào thì coi như blog bạn có 200 bài viết. Sau một thời gian sử dụng, cơ sở dữ liệu của bạn sẽ bị phình to do có thêm nhiều dữ liệu được ghi vào, trong đó có cả “rác” nên thời gian truy vấn đến database sẽ lâu hơn gây chậm website. Bạn có thể tối ưu WordPress MySQL database trực tiếp trong PHPMyAdmin, hoặc sử dụng các plugin WP-Optimize or WP-DBManager

Bạn có thể vào quản lý cơ sở dữ liệu và xóa bỏ bớt những thông tin không cần thiết. Hãy xóa những bảng dữ liệu do các plugin chèn thêm nếu bạn không còn sử dụng plugin đó nữa.

Ngoài ra, bạn nên xóa bớt những bản sao lưu của bài viết do chức năng tự động sao lưu khi soạn thảo tạo ra. Việc làm nhẹ cơ sở dữ liệu sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong chuyện cải thiện tốc độ trang web.

7. PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ TẢI TRANG

Sau khi bạn đã áp dụng 6 cách trên thì bây giờ là lúc bạn nên kiểm chứng tốc độ tải trang và phân tích xem chỗ nào chưa thật sự tối ưu. Nếu bạn biết được mình ngứa chỗ nào thì gãi đúng chỗ nó mới phê, đúng không các bạn. Và đó là lý do mình khuyên bạn nên sử dụng 1 trong các plugin dưới đây để thống kê và theo dõi tốc độ tải trang.

  • GTmetrix for WordPress
  • P3 – Plugin Performance Profile

8. GIẢM THIỂU QUẢNG CÁO TRÊN TRANG

Các mã quảng cáo thông thường sẽ có dạng Javascript hoặc chậm chí là Flash nên nó sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tốc độ tải trang trên website. Vì vậy nếu có thể, hãy giảm số quảng cáo đặt trên mỗi trang, tốt nhất chỉ nên 2 hoặc tối đa là 3 quảng cáo để tránh gây ảnh hưởng nhiều đến website.

Hy vọng với 8 phương pháp trên sẽ giúp bạn cải thiện một phần nào tốc độ của blog. Nhưng tốt nhất nếu bạn muốn blog có một tốc độ ổn định và nhanh thì nên chọn những nhà cung cấp hosting uy tín và phù hợp.

9. LỰA CHỌN MỘT HOSTING CHẤT LƯỢNG

Hosting là một trong những nhân tố rất quan trọng, nó quyết định rất nhiều đến tốc độ tải trang trên WEBSITE của bạn.

Bạn có thể nghĩ đến việc tối ưu hóa một trang web wordpress sau khi bạn chắc chắn rằng máy chủ web của bạn làm việc tốt và không phải là nguyên nhân khiến website wordpress bị chậm. Gần đây tôi đã từng tối ưu hóa một trang web wordpress được lưu trữ trên Godaddy – một trong những máy chủ kinh khủng nhất mà tôi từng gặp. Dường như họ đã đặt hàng nghìn trang web trên cùng một máy chủ. Kết quả là cho dù làm mọi cách mà website vẫn chậm như rùa, thỉnh thoảng còn bị mất kết nối (timed out).

Hãy tìm hiểu kỹ các thông tin liên quan đến nhà cung cấp hosting mà bạn đang có ý định sử dụng. Bạn nên hỏi người quen, những người đã có kinh nghiệm với các nhà cung cấp web hosting để nhờ họ tư vấn hoặc xem những bài viết Review Hosting của các Blogger uy tín. Hoặc lên các diễn đàn (forum) tạo Topic để tham khảo ý kiến của cộng đồng – bạn sẽ nhận được những thông tin khách quan nhất.

10. BẬT NÉN GZIP GIÚP TĂNG TỐC WP ĐÁNG KỂ

Gzip là một giải pháp tuyệt vời giúp nén tất cả những file tĩnh HTML, Js, Css, Xml, Json…giúp tiết kiệm băng thông, từ đó giúp bạn tăng tốc WordPress đáng kể. Để bật nén Gzip, các bạn chèn thêm đoạn mã dưới đây vào file .htaccess trong thư mục root (ngang hàng với wp-content):

# Compress text, html, javascript, css, xml, font:
AddOutputFilterByType DEFLATE text/plain
AddOutputFilterByType DEFLATE text/html
AddOutputFilterByType DEFLATE text/xml
AddOutputFilterByType DEFLATE text/css
AddOutputFilterByType DEFLATE application/xml
AddOutputFilterByType DEFLATE application/xhtml+xml
AddOutputFilterByType DEFLATE application/rss+xml
AddOutputFilterByType DEFLATE application/javascript
AddOutputFilterByType DEFLATE application/x-javascript
AddType x-font/otf .otf
AddType x-font/ttf .ttf
AddType x-font/eot .eot
AddType x-font/woff .woff
AddType image/x-icon .ico
AddType image/png .png

11. Xóa Revisions

Từ bản WordPress 2.6, WordPress cho phép lưu lại những lần chỉnh sửa bài viết nhằm hạn chế mất nội dung khi đang soạn thảo trong các trường hợp bị cúp điện đột ngột, trình duyệt không làm việc hay máy tính có vấn đề. Tất nhiên điều này rất có ích nhưng nhiều khi bạn không cần đến nó vì bạn chẳng mấy khi gặp phải tình huống như vậy. Việc lưu lại các bản sao của bài viết với số lượng lớn sẽ làm database của bạn thêm nặng hơn. Nhất là khi những bài viết đã được đăng rồi thì bạn cần gì lưu nữa ?

Mở tập tin wp-config.php nằm trong thư mục gốc WordPress của bạn và thêm đoạn mã sau:

define(‘AUTOSAVE_INTERVAL’, 300 ); // seconds
define(‘WP_POST_REVISIONS’, false );

Mã này sẽ vô hiệu hóa chức năng revision trong tương lai và tăng thời gian tự động lưu bản nháp của bài viết từ 60 giây lên 5 phút. Tất cả những bản sao của bài viết đã được lưu trước đây vẫn tồn tại trong database nên bạn phải xóa nó.

Cách 1: Vào PHPMyAdmin chạy lệnh sau:

DELETE FROM wp_posts WHERE post_type = “revision”;

Cách 2: Sử dụng Plugin Better Delete Revision hoặc Revision Control.

Xin lưu ý rằng: Hướng dẫn này chỉ dành cho những ai đang muốn giảm kích thước cơ sở dữ liệu. Nếu bạn thường xuyên viết bài theo kiểu tranh thủ thời gian (lúc nào rảnh thì viết) chứ không phải ngồi liên tục để hoàn thành trọn vẹn bài viết thì bạn nên không nên vô hiệu hóa chức năng này. Mặc định WordPress đặt là lưu 10 bản sao gần nhất, nhưng theo tôi thì bạn chỉ nên lưu 3 bản thôi cũng được. Thêm đoạn code sau vào wp-config.php:

define( ‘WP_POST_REVISIONS’, 3);

12. Hạn chế SPAM – hãy sử dụng Akismet

Không phải ngẫu nhiên mà Akismet được đóng gói mặc định trong WordPress. Akismet là plugin chống spam comment rất nổi tiếng và miễn phí. Bạn nên sử dụng Akismet để chặn đứng những kẻ sử dụng phần mềm tự động gửi comment đang hành hạ máy chủ web của bạn.

13. Tắt Trackbacks & Pingbacks

Trackbacks và Pingbacks không tốt cho tốc độ trang web của bạn. Bất cứ khi nào ai đó liên kết với bạn, một trackback được tạo ra, sử dụng tài nguyên máy chủ và cơ sở dữ liệu. Vì vậy, bạn nên vô hiệu hóa trackback và pingback từ  Settings > Discussion.

Tắt Trackbacks Pingbacks

14. Sử dụng CSS Sprites

Tất cả những hình ảnh trang trí website của bạn (trong thư mục Theme) nên được gộp lại thành càng ít ảnh càng tốt, bằng cách sử dụng CSS Sprites. Ví dụ: bạn hãy vào website này: http://www.target.ca/en/. Kéo xuống cuối trang (footer) bạn sẽ nhìn thấy logo TARGET màu trắng ở bên trái và các biểu tượng mạng xã hội được hiển thị ở bên phải. Bạn hãy click chuột phải vào Logo, chọn View Image, bạn sẽ thấy nó là cả 1 ảnh lớn, bên trong chứa rất nhiều ảnh nhỏ:

Để làm được việc này bạn phải có kiến thức về CSS. Sử dụng SpritePad kéo và thả các ảnh nhỏ để tạo ra 1 ảnh lớn duy nhất.

15. Sử dụng thiết kế kiểu Responsive

Một thiết kế dạng Responsive giúp website của bạn hiển thị đẹp trên các loại thiết bị khác nhau. Các hình ảnh với độ phân giải cao sẽ chỉ hiển thị trên những màn hình có độ phân giải cao (như máy tính, iPad,…) còn trên các thiết bị di động (mobile) thì sẽ sử dụng hình ảnh kích thước nhỏ, phù hợp với chiều rộng màn hình. Nói chung, có rất nhiều lợi ích quan trọng khác khiến bạn nên sử dụng một giao diện Responsive.

Responsive-Theme

Responsive Theme

Các trang web responsive cũng được Google ưa thích, do đó bạn có thể hi vọng nó cũng tốt cho SEO.

Có thể bạn quan tâm: Những xu thế mới trong thiết kế website năm 2014

16. Tối ưu hóa CSS và JS

Nhờ có CSS và Javascript mà website trở nên tuyệt vời hơn rất nhiều. Tuy nhiên những file này lại làm website bị chậm đi. Dưới đây là một số cách giúp bạn tối ưu css và js giúp cải thiện tốc độ tải trang:

  • Minify
  • Không sử dụng @import trong CSS
  • Đưa CSS lên đầu, js xuống cuối
  • Thêm thuộc tính Defer/Async cho Javascript

 

Di chuyển CSS lên trên cùng và JavaScript để đáy

 

Trong phần lớn các trường hợp, sửa chữa đơn giản này sẽ cải thiện tốc độ load cho một trang bằng cách buộc các tập tin được tải về trong trật tự tối ưu. Nhưng nó có thể gây ra các vấn đề trên các trang web dựa rất nhiều vào JavaScript và yêu cầu các tập tin Javascript để tải trước khi người dùng thấy bất kỳ của trang.

17. Tối ưu Widgets

Điều rất quan trọng là bạn phải tối ưu các Widgets khi sử dụng. Chẳng hạn khi chèn các widgets của mạng xã hội như Facebook, Twitter hay Google+ là bạn sẽ phải tải các js và css từ máy chủ của họ, tất nhiên là không đáng kể nhưng vẫn gây chậm website. Sử dụng quá nhiều các Widgets có truy vấn đến cơ sở dữ liệu cũng sẽ gây chậm website. Chẳng hạn các Widgets như bài viết mới nhất, xem nhiều, được bình luận nhiều…v..v.. Vì vậy, nên lựa chọn sử dụng những widgets thật cần thiết.

18. Cho phép Keep Alive

HTTP Keep Alive đề cập đến thông điệp được gửi đi giữa các máy tính của khách hàng và máy chủ Web xin phép để tải về một tập tin. Cho phép Keep Alive cho phép máy tính của khách hàng để tải nhiều dữ liệu mà không cần phải liên tục xin phép, do đó tiết kiệm băng thông.

Để kích hoạt Keep Alive, chỉ cần sao chép và dán mã dưới đây vào tập tin htaccess của bạn

Header set Connection keep-alive

Lời kết

Đó là những thủ thuật hữu ích nếu bạn sở hữu một website wordpress và muốn nó thoát khỏi tình trạng load như rùa. Ngoài ra, nếu chưa có cho mình một website wordpress và muốn có một website được tối ưu hiệu quả hãy liên lạc với chúng tôi để sử dụng dịch vụ thiết kế website wordpress mà chúng tôi cung cấp.

Chúc các bạn thành công!

Hotline tư vấn miễn phí